Giới thiệu Âm lịch Việt Nam

Dựa vào kết quả của một công trình nghiên cứu công phu về lịch và lịch Việt Nam của giáo sư Hoàng Xuân Hãn, chúng ta biết được trước năm 1945 tại Việt Nam dùng lịch nào và lịch đó khác với lịch Trung Quốc ở những giai đoạn nào.

1. Thời Bắc thuộc: Lịch Trung Quốc được sử dụng tại Việt Nam.

2.Từ nhà Ngô đến đầu nhà Lý (khoảng 939-1078): Có lẽ các vương triều đầu tiên của nước Việt Nam độc lập vẫn dùng lịch Tàu.

3. Nhà Lý và nhà Trần (1080-1300): Việt Nam tự tính lịch riêng (theo một phép lịch thời nhà Tống bên Trung Quốc). Có nhiều điểm khác biệt giữa lịch ta và lịch Trung Quốc trong giai đoạn này. Đáng tiếc là không có đủ tài liệu lịch sử để phục hồi lịch này.

4. Nhà Trần, Hồ và Lê (1306-1644): Thời kỳ này Việt Nam sử dụng lịch giống như lịch nhà Nguyên và Minh dùng tại Trung Quốc (có thể người Việt đã học được phép lịch Thụ Thời khi đi sứ nhà Nguyên khoảng 1300 và sau đó có thể tự tính lịch). Ngay cả trong thời kỳ Trịnh-Nguyễn phân tranh (1627 trở đi), các chúa Nguyễn ở miền Nam vẫn dùng lịch giống nhà Lê-Trịnh. Năn 1384 nhà Minh ở Trung Quốc đổi tên lịch Thụ Thời thành Đại Thống nhưng vẫn giữ nguyên cách tính. Cho đến hết đời Minh (1644) lịch ta và lịch Tàu không khác nhau.

5. Từ thời Trịnh-Nguyễn phân tranh đến đầu nhà Nguyễn (1645-1812): Việt Nam dùng lịch riêng, tính theo phép lịch

...
Detail

Preface

Nhật dụng thường đàm  is a dictionary composed by Phạm Đình Hổ (1768-1839). This is a small Sino-Vietnamese bilingual dictionary, explaining Han script based on Nom script and arranged in 32 categories such as: Astronomy, Order of morality, Confucianism, Taoism, Buddhism, Body, Dwelling-house, Effects, Food, Fruits, Appliances, Weapons, Disease, Beasts, Insects etc…Not much terms but it could be considered as enough to learn and know common words and phrases. This dictionary is also used as a document to compare the differences of words by giving explanation the meanings of Han script based on Nom script.

Bilingual dictionary “Nhật dụng thường đàm” has been kept in the National Library of Vietnam presently with the library number is R.1726. It was engraved in the Tự Đức 4th year by Đồng Văn Trai printing house. In addition to the cover and preface pages, this book includes 52 sheets and printed in dó paper. The content is divided into 32 categories. Each category is separated into various entries. Each entry is divided into 2 parts: one part is Han script and another is the explanation part for Han script based on Nom script. For example 天Thiên: 羅𡗶is the sky; Nhật 日:羅𩈘𡗶  is the sun.

According to the statistics of researchers, Sino-Vietnamese vocabulary accounts for 70% Vietnamese language. Thus, it would be really essential for Vietnamese students or foreigners who want to study Vietnamese to have a certain knowledge of Sino-Vietnamese vocabulary. At the moment, besides a number of specialized training schools about Han Nom like: Vietnam National University, Hanoi; Vietnam National University Ho Chi Minh city, Hue University of Science. The remainders are training institutions like universities, specialized colleges of

...
Detail

Reference
  • Hoàng Triều Ân. 2003.  Tự điển chữ Nôm Tày.  Viện Nghiên cứu Hán Nôm.  Nxb Khoa học Xã hội.
  • Trần Văn Chánh.  2001.  Từ điển Hán Việt.  Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh.
  • Thiều Chửu. 1942. Hán Việt tự điển 漢越字典.  Nxb Đuốc Tuệ, Hà Nội.
  • 漢韓大 Dae Ja-weon (Hán Hàn đại từ điển). Seoul: Samseong Publishing Co. Ltd., in lần thứ nhất, 1988.
  • 大漢和辞典 Dai Kan-Wa Jiten (Đại Hán Hoà từ điển). Tokyo: Taishuukan Shotenm, in lần thứ 9, 1986.
  • Phan Anh Dũng. 2004.  Một số kết quả ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ nghiên cứu chữ Nôm. Nghiên cứu chữ Nôm (Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế về chữ Nôm lần thứ nhất, Hà Nội, 12-14/11/2004).  Nxb Khoa học Xã hội, tr. 411-425, 2006.
  • 漢語大字典 Hanyu Dazidian (Hán ngữ đại tự điển). 成都 Thành Đô: 四川辭書出版社 Tứ Xuyên Từ thư xuất bản xã, in lần thứ nhất, 1986.
  • Nguyễn Quang Hồng, chủ biên. 2006.  Tự điển chữ Nôm 字典 Detail

The table of terms and symblos
  • ISO : International Standards Organization, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế.
  • IEC : International Electronic Commission, Hội đồng Điện tử Quốc tế.
  • JTC 1 : Joint Technical Committee, Uỷ ban Kỹ thuật Liên hợp #1.
  • SC 2 : SubCommittee for Coded Character Sets, Tiểu ban #2 Các bộ chữ mã hoá.
  • WG 2 : Working Group for Universal Coded Character Set, Nhóm Công tác #2 hay Nhóm Công tác cho Bộ Chữ Mã hoá Phổ quát.
  • IRG : Ideographic Rapporteur Group, Nhóm Báo cáo viên chữ Biểu ý
  • CJK-JRG : Chinese–Japanese–Korean Joint Research Group, Nhóm Nghiên cứu Liên hợp Trung–Nhật–Triều (1989-1992).
  • BMP : Base Multilingual Plane (BMP), Mặt phẳng Đa ngữ Chính, hay Mặt phẳng 0.  Unicode phiên bản 4.0 chứa cả Extension A và toàn bộ 20.902 chữ biểu ý trong mặt phẳng BMP bộ chuẩn Unicode và ISO/IEC 10646.
  • Mặt phẳng 0 : Mặt phẳng Đa ngữ Chính hay BMP.
  • Mặt phẳng 1 : Supplementary Multilingual Plane (SMP), Mặt phẳng Đa ngữ thứ nhất hay Mặt phẳng Đa ngữ Bổ sung.
  • Mặt phẳng 2 : Supplementary Ideographic Plane (SIP), Mặt phẳng Đa ngữ thứ hai hay Mặt phẳng Biểu ý Bổ sung, hay Extension B.
  • PUA : Private Use Area, vùng sử dụng riêng, chuẩn Unicode không gán mã để người sử dụng tự do dùng riêng, gồm U+E000–U+F8FF trong Mặt phẳng BMP, U+F0000–U+FFFFF trong Mặt phẳng 15, và U+100000–10FFFF trong Mặt phẳng 16.
  • Mặt phẳng 6 : Mặt phẳng 6 do Nhóm Nôm Na sử dụng, chứa các chữ Nôm chưa được Unicode hay ISO/IEC 10646 gán mã quốc tế.
  • Extension A : Lần mở rộng thứ nhất cho chữ biểu ý ngoài vùng CJK.  Còn gọi là Bộ chữ Hán Trung-Nhật-Triều thống nhất A (CJK Unified Ideographs A)nằm trong ...
Detail

Hán Nôm Coded Character Repertoire Introduction
VIỆN NGHIÊN CỨU HÁN NÔM
VIỆT NAM
HỘI BẢO TỒN DI SẢN CHỮ NÔM
HOA KỲ
KHO CHỮ HÁN NÔM
MÃ HOÁ
庫 񣘊 漢 喃 碼 化

Chủ biên:
GS. TSKH. Nguyễn Quang Hồng, Viện Nghiên cứu Hán Nôm
TS. Ngô Thanh Nhàn, Đại học New York

Thư ký:
Ngô Trung Việt, Viện Công nghệ Thông tin

Những người tham gia:
Viện Nghiên cứu Hán Nôm:
Ngô Thế Long, Ngô Thế Lân,
Hoàng Văn Nam, Nguyễn Thị Hà

Văn phòng Nôm Na:
Tô Trọng Đức, Lương Thị Hạnh,
Ngô Thanh Giang, Lê Văn Cường


NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC XÃ HỘI
Hà Nội • 2008

1. The purposes, objects and contents of Hán Nôm Coded Character Repertoire

Kho chữ này được biên soạn để giới thiệu chung về các chữ Hán Nôm đã được mã hoá trên máy tính.

Kho chữ này là tập hợp các nỗ lực của nhiều chuyên gia Hán Nôm và công nghệ thông tin đã tiến hành trong hơn 15 năm qua nhằm đưa chữ Nôm vào Bộ ký tự mã hoá quốc tế Unicode và các chuẩn mã hoá ký tự chữ Việt.

Các chữ Nôm đã qua tuyển chọn và gán mã đều được đưa vào tài liệu này để giới thiệu cho những người làm chuyên môn về Hán Nôm học và người làm công nghệ thông tin sử dụng.

Người sử dụng có thể dùng kho chữ này để tìm

...
Detail